Giá tiêu hôm nay giữ đỉnh 141.000 đồng/kg
Giá tiêu hôm nay 19/9 tại các vùng trồng trọng điểm tiếp tục ổn định trong khoảng 137.000-141.000 đồng/kg, không ghi nhận biến động mới so với phiên trước.
Đắk Nông thuộc tỉnh Lâm Đồng tiếp tục dẫn đầu về giá thu mua, đạt 141.000 đồng/kg. Trong khi đó, Đắk Lắk giữ mức 139.000 đồng/kg sau khi giảm 1.000 đồng/kg trong phiên trước.
Tại khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu thuộc TP. Hồ Chí Minh, giá tiêu duy trì ở mức 137.500 đồng/kg. Gia Lai và Đồng Nai cùng ghi nhận mức 137.000 đồng/kg, thấp nhất trong các địa phương được khảo sát.
Như vậy, sau khi xuất hiện điều chỉnh giảm cục bộ tại Đắk Lắk, thị trường hồ tiêu trong nước đã trở lại trạng thái ổn định. Chênh lệch giữa mức giá cao nhất và thấp nhất hiện ở mức 4.000 đồng/kg.
Trên thị trường quốc tế, giá hồ tiêu tại các nước sản xuất lớn cũng ít biến động.
Theo Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế, tiêu đen Indonesia hiện ở mức 6.939 USD/tấn, trong khi tiêu đen ASTA 570 của Brazil được chào bán khoảng 5.750 USD/tấn. Malaysia tiếp tục nằm trong nhóm có giá cao, với tiêu đen đạt khoảng 9.300 USD/tấn.
Đối với hồ tiêu Việt Nam, tiêu đen xuất khẩu loại 500 g/l và 550 g/l đang được chào bán trong khoảng 6.070-6.130 USD/tấn.
Ở phân khúc tiêu trắng, tiêu trắng Muntok của Indonesia có giá khoảng 9.500 USD/tấn. Tiêu trắng Việt Nam đạt khoảng 8.450 USD/tấn, trong khi Malaysia ở mức 12.200 USD/tấn.
Cùng với mặt bằng giá duy trì ở mức cao, xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam trong 8 tháng đã vượt 190.000 tấn. Diễn biến này cho thấy yêu cầu nâng chất lượng, đẩy mạnh chế biến sâu và gia tăng giá trị đang ngày càng được đặt ra bên cạnh mục tiêu duy trì sản lượng xuất khẩu.
Giá cà phê hôm nay giảm phiên thứ ba liên tiếp
Giá cà phê hôm nay 19/9 tại các tỉnh Tây Nguyên tiếp tục điều chỉnh giảm, nối dài chuỗi giảm sang phiên thứ ba liên tiếp. Mặt bằng giá thu mua hiện phổ biến trong khoảng 93.000-93.800 đồng/kg, thấp hơn 500-600 đồng/kg so với phiên trước.
Tại Đắk Nông, giá cà phê giảm 600 đồng/kg, xuống 93.800 đồng/kg, tiếp tục giữ vị trí cao nhất trong các địa phương được khảo sát.
Đắk Lắk và Gia Lai cùng giảm 600 đồng/kg, đưa giá thu mua về 93.600 đồng/kg. Trong khi đó, Lâm Đồng giảm 500 đồng/kg, xuống còn 93.000 đồng/kg, thấp nhất khu vực.
Sau ba phiên liên tiếp đi xuống, giá cà phê trong nước đã rời xa vùng 95.000 đồng/kg. So với mức 94.900-95.500 đồng/kg ghi nhận ngày 16/9, giá hiện nay đã giảm khoảng 1.700 đồng/kg tại nhiều vùng trồng.
Đà giảm của thị trường nội địa diễn ra trong bối cảnh giá cà phê thế giới đồng loạt đi xuống, đặc biệt là Robusta trên sàn London.
Kết thúc phiên giao dịch gần nhất, hợp đồng Robusta tháng 11/2026 giảm 39 USD/tấn, tương đương 1,14%, xuống 3.391 USD/tấn. Đây là lần đầu tiên hợp đồng này xuyên thủng ngưỡng 3.400 USD/tấn trong chuỗi giảm hiện tại.
Hợp đồng Robusta tháng 1/2027 cũng giảm 42 USD/tấn, tương đương 1,23%, xuống 3.360 USD/tấn.
Trên sàn New York, Arabica kỳ hạn tháng 12/2026 giảm 5,05 US cent/pound, tương đương 1,79%, xuống 276,5 US cent/pound. Hợp đồng tháng 3/2027 giảm 1,76%, còn 268,55 US cent/pound.
Theo Reuters, giá Arabica kỳ hạn đã lùi xuống vùng thấp nhất trong khoảng hai tháng rưỡi.
Diễn biến trên cho thấy đợt phục hồi trước đó không kéo dài, trong khi áp lực nguồn cung tiếp tục là yếu tố chi phối thị trường. Nguồn cung Brazil tăng, thời tiết thuận lợi và tồn kho Arabica trên sàn ICE phục hồi đang gây sức ép lên giá cà phê thế giới.
Giá lúa gạo hôm nay biến động nhẹ
Giá lúa tươi hôm nay 19/9 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long biến động trái chiều. Giá một số loại lúa tăng nhẹ, trong khi một số mặt hàng khác giảm 100-200 đồng/kg.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi OM 18 giảm 100 đồng/kg, dao động ở mức 5.900-6.100 đồng/kg. Lúa tươi OM 5451 tăng 100 đồng/kg, lên 5.900-6.000 đồng/kg.
Giá lúa tươi IR 50404 giảm 200 đồng/kg, dao động 5.800-6.000 đồng/kg. Trong khi đó, lúa tươi OM 34 tăng 100 đồng/kg, lên 5.700-5.800 đồng/kg. Lúa tươi Đài Thơm 8 giữ mức 6.100-6.200 đồng/kg.
Tại các địa phương, giao dịch mua bán chậm, giá biến động trái chiều. Tại An Giang, thương lái hỏi mua bán ít, giá lúa tươi các loại biến động nhẹ. Tại Đồng Tháp, Cà Mau, Tây Ninh, Cần Thơ và Vĩnh Long, giao dịch mua bán ít, giá lúa tương đối ổn định.
Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 giảm 100 đồng/kg, dao động 8.700-8.800 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 giảm 100 đồng/kg, xuống 8.700-8.750 đồng/kg.
Gạo nguyên liệu OM 5451 giữ mức 9.300-9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động 8.700-8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 ở mức 9.200-9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động 7.500-7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm cũng ở mức 7.500-7.600 đồng/kg.
Với phụ phẩm, giá các mặt hàng dao động khoảng 7.300-8.600 đồng/kg. Tấm thơm 3-4 duy trì ở mức 8.500-8.600 đồng/kg, trong khi giá cám tăng 50 đồng/kg, lên 7.300-7.650 đồng/kg.
Tại các chợ lẻ, giá gạo đứng so với hôm qua. Gạo Nàng Nhen tiếp tục có giá cao nhất, ở mức 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động 20.000-22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa 21.000 đồng/kg.
Gạo thơm Jasmine có giá 17.000-18.000 đồng/kg; gạo Đài thơm dao động 15.000-16.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng 16.000 đồng/kg; gạo thường 14.000-15.000 đồng/kg; gạo Sóc thường 15.000-16.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái 20.000 đồng/kg; gạo Nhật 22.000 đồng/kg; gạo OM 18 dao động 15.500-16.500 đồng/kg.
Phân khúc nếp tiếp tục ổn định. Giá nếp 3 tháng khô dao động 9.600-9.700 đồng/kg, trong khi nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300-7.500 đồng/kg.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam tăng giảm trái chiều. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 440-445 USD/tấn; gạo Jasmine được chào bán ở mức 526-530 USD/tấn, giảm 6 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 368-372 USD/tấn, tăng 1 USD/tấn.
Tại các quốc gia xuất khẩu hàng đầu khác, giá gạo trắng 5% tấm của Thái Lan được chào bán ở mức 477-481 USD/tấn, tăng nhẹ 1 USD/tấn. Sản phẩm cùng loại của Pakistan tăng 11 USD/tấn, lên 419-423 USD/tấn.
Tại Ấn Độ, giá gạo trắng 5% tấm tăng 1 USD/tấn, lên 375-379 USD/tấn; gạo đồ 5% tấm cũng tăng 1 USD/tấn, dao động 377-381 USD/tấn.
PV
Nguồn: thuongtruong.com.vn
