Nghị định gồm 6 chương, 35 điều, quy định toàn diện các hoạt động liên quan đến sàn giao dịch các-bon trong nước, bao gồm: đăng ký, cấp mã trong nước, chuyển quyền sở hữu, lưu ký, giao dịch và thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon đủ điều kiện giao dịch; đồng thời xác định rõ trách nhiệm quản lý của các cơ quan, tổ chức và chế độ báo cáo, công bố thông tin.
Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
Nghị định áp dụng đối với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam; Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam; Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội; các cơ quan, tổ chức tham gia giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động tổ chức, vận hành sàn giao dịch các-bon, đăng ký, cấp mã trong nước, chuyển quyền sở hữu, lưu ký, giao dịch và thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon.
Hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon được phép giao dịch trên hệ thống là các loại đã được quy định tại Nghị định số 06/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP) về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn.
Theo Nghị định, toàn bộ hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon phải được đăng ký tập trung trên Hệ thống đăng ký quốc gia do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý trước khi đưa vào lưu ký, giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm đăng ký các thông tin liên quan, bao gồm: thông tin về hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon; thông tin nhận diện cơ quan, tổ chức sở hữu và số lượng hạn ngạch, tín chỉ các-bon đang nắm giữ. Ngay trong ngày hoàn tất đăng ký, Bộ phải gửi danh sách tổ chức sở hữu hạn ngạch đã đăng ký cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
Bộ cũng thực hiện cấp mã trong nước cho hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon trên Hệ thống đăng ký quốc gia, đồng thời gửi danh sách mã trong nước cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội. Mã trong nước này được sử dụng thống nhất trong toàn bộ các nghiệp vụ liên quan theo Nghị định. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được giao quy định chi tiết về đăng ký, cấp mã, hủy đăng ký đối với hạn ngạch và tín chỉ các-bon.
Quy định về giao dịch trên sàn giao dịch các-bon
Nghị định quy định, mỗi chủ thể tham gia giao dịch chỉ được sử dụng một tài khoản giao dịch chứng khoán tại thành viên giao dịch các-bon để thực hiện giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon. Hoạt động này phải được tách bạch hoàn toàn với các hoạt động giao dịch chứng khoán khác.
Thành viên giao dịch các-bon có trách nhiệm theo dõi, hạch toán riêng các giao dịch các-bon, không được bù trừ chéo hay vay mượn tài sản với các hoạt động giao dịch khác. Tài khoản giao dịch phải hiển thị rõ ràng, tách biệt cấu phần giao dịch các-bon và cấu phần giao dịch chứng khoán ngay từ khi người dùng đăng nhập.
Các chủ thể tham gia giao dịch phải bảo đảm đủ tiền khi đặt lệnh mua và đủ hạn ngạch phát thải khí nhà kính hoặc tín chỉ các-bon khi đặt lệnh bán. Thành viên giao dịch có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của lệnh giao dịch, theo dõi số dư tiền và số dư hạn ngạch, tín chỉ các-bon; đồng thời thông báo kết quả giao dịch cho khách hàng ngay sau khi giao dịch được thực hiện và gửi sao kê định kỳ hàng tháng hoặc khi có yêu cầu.
Sau khi giao dịch được xác lập, Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội có trách nhiệm cung cấp kết quả giao dịch cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam để thực hiện thanh toán.
Thành viên giao dịch các-bon phải là công ty chứng khoán hoạt động hợp pháp theo Luật Chứng khoán, được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam chấp thuận tham gia hệ thống lưu ký và thanh toán giao dịch các-bon, không thuộc diện bị cảnh báo, kiểm soát hoặc đình chỉ hoạt động, đồng thời đáp ứng đầy đủ yêu cầu về hạ tầng công nghệ thông tin và quy trình nghiệp vụ theo quy chế của Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam.
Hồ sơ đăng ký tham gia hệ thống giao dịch các-bon gồm: giấy đăng ký thành viên giao dịch các-bon, văn bản chấp thuận của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, cùng bản thuyết minh về hạ tầng công nghệ thông tin và quy trình nghiệp vụ. Trình tự, thủ tục chấp thuận thực hiện theo quy chế của Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam.
Lộ trình vận hành và hiệu lực thi hành
Sàn giao dịch các-bon trong nước được xây dựng và vận hành theo lộ trình đã được quy định tại Nghị định số 06/2022/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP).
Trong giai đoạn thí điểm vận hành đến hết ngày 31/12/2028, các đơn vị tổ chức vận hành gồm Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam và Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội không thu phí dịch vụ trên sàn giao dịch các-bon trong nước.
Từ ngày 01/01/2029, các đơn vị này sẽ thu phí cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật.
Nghị định số 29/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/01/2026.
PV
Nguồn: thuongtruong.com.vn

