Giá cao su thế giới tiếp tục giảm
Kết thúc phiên giao dịch, giá cao su RSS3 trên sàn TOCOM (Tokyo, Nhật Bản) diễn biến trái chiều giữa các kỳ hạn. Hợp đồng giao tháng 9/2026 đạt 514 JPY/kg, tăng 0,97%, trong khi hợp đồng giao tháng 10/2026 giảm 1,40%, xuống 457,80 JPY/kg.
Tại Thái Lan, giá chào xuất khẩu cao su RSS3 (FOB Laem Chabang) giảm 0,04 Baht, xuống 92,1 Baht/kg.
Trên Sàn Giao dịch Kỳ hạn Thượng Hải (SHFE), giá cao su tự nhiên hợp đồng giao tháng 9/2026 giảm 1,54%, xuống 17.900 CNY/tấn. Hợp đồng giao tháng 10/2026 giảm 1,57%, còn 17.880 CNY/tấn.
Trong khi đó, hợp đồng cao su butadien giao tháng 10/2026 được giao dịch nhiều nhất trên SHFE tăng 390 CNY, tương đương 2,62%, lên 15.260 CNY/tấn.
Tại Sàn Giao dịch SGX (Singapore), hợp đồng TSR20 kỳ hạn tháng 10/2026 giảm 1,22%, xuống 235,40 Cent/kg; hợp đồng kỳ hạn tháng 11/2026 giảm 0,80%, còn 235,10 Cent/kg.
Diễn biến trên cho thấy thị trường cao su đang chịu áp lực bán tại một số kỳ hạn, đặc biệt trên SHFE và SGX. Tại TOCOM, mức tăng của hợp đồng tháng 9 chưa đủ để đảo chiều diễn biến giảm của hợp đồng tháng 10.
Ở chiều ngược lại, lo ngại nguồn cung do thời tiết tại Thái Lan đang tạo yếu tố hỗ trợ nhất định cho giá cao su. Cơ quan khí tượng Thái Lan cảnh báo mưa lớn và nguy cơ lũ quét trong giai đoạn từ ngày 17 đến 21/9. Theo các nhà phân tích tại công ty môi giới GF Futures, giá nguyên liệu tại Thái Lan được dự báo duy trì ở mức cao khi nguồn cung tăng theo mùa có thể bị ảnh hưởng bởi tình trạng mưa kéo dài.
Bên cạnh nguồn cung, diễn biến tồn kho tại Trung Quốc và nhu cầu từ ngành sản xuất, đặc biệt là lĩnh vực ô tô, tiếp tục là những yếu tố được thị trường theo dõi. Trong ngắn hạn, giá cao su có thể tiếp tục biến động khi lực mua chưa thực sự rõ ràng và các yếu tố cung - cầu đang tác động theo những hướng khác nhau.
Giá cao su trong nước ổn định
Tại thị trường trong nước, giá thu mua mủ cao su tại các doanh nghiệp tiếp tục duy trì ổn định.
Tại Công ty Cao su Mang Yang, mủ nước loại 1 được thu mua ở mức 463 đồng/TSC/kg, trong khi mủ nước loại 2 ở mức 458 đồng/TSC/kg. Đối với mủ đông tạp, giá loại 1 là 459 đồng/kg và loại 2 ở mức 404 đồng/kg.
Tại Công ty Cao su Bà Rịa, giá mủ nước được áp dụng theo độ TSC. Mức 1 là 452 đồng/độ TSC/kg đối với độ TSC từ 30 trở lên; mức 2 là 447 đồng/độ TSC/kg đối với độ TSC từ 25 đến dưới 30; mức 3 là 442 đồng/độ TSC/kg đối với độ TSC từ 20 đến dưới 25.
Đối với mủ tạp tại Cao su Bà Rịa, mủ chén và mủ đông có độ DRC từ 50% trở lên được thu mua ở mức 18.000 đồng/kg; loại có độ DRC từ 45% đến dưới 50% ở mức 16.700 đồng/kg; mủ đông có độ DRC từ 35% đến dưới 45% ở mức 13.500 đồng/kg.
Tại Công ty Cao su Phú Riềng, giá mủ nước duy trì ở mức 420 đồng/TSC/kg, trong khi giá mủ tạp ở mức 390 đồng/DRC/kg.
Trong khi đó, tại Công ty Cao su Bình Long, giá thu mua tại nhà máy ở mức 540 đồng/độ TSC/kg và tại đội sản xuất là 530 đồng/TSC/kg. Giá mủ tạp có DRC 60% được duy trì ở mức 18.000 đồng/kg.
PV
Nguồn: thuongtruong.com.vn
