Giá vàng hôm nay
Giá vàng miếng trong nước duy trì trạng thái đi ngang so với phiên trước. Các thương hiệu lớn như SJC, DOJI, PNJ, Bảo Tín Minh Châu, Bảo Tín Mạnh Hải và Phú Quý cùng giao dịch trong vùng giá phổ biến 171 – 174,5 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Riêng vàng miếng SJC được niêm yết ở mức 171,5 – 174,5 triệu đồng/lượng, cao hơn khoảng 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào so với các thương hiệu khác. Biên độ chênh lệch mua – bán phổ biến ở mức 3 – 3,5 triệu đồng/lượng. So với tuần trước, giá bán ra của vàng miếng tại một số thương hiệu đã tăng khoảng 1,7 triệu đồng/lượng.
Đối với vàng nhẫn, mặt bằng giá cũng không có biến động so với hôm qua. SJC giao dịch ở mức 171,3 – 174,3 triệu đồng/lượng. DOJI niêm yết ở mức 171 – 174,5 triệu đồng/lượng. PNJ giao dịch quanh 169,4 – 172,9 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải cùng niêm yết ở mức 169,5 – 172,5 triệu đồng/lượng, trong khi Phú Quý giao dịch quanh 171 – 174 triệu đồng/lượng.
Trên thị trường thế giới, giá vàng giảm mạnh, mất gần 50 USD/ounce, hiện dao động quanh 4.627 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, giá vàng thế giới tương đương khoảng 147 triệu đồng/lượng, thấp hơn đáng kể so với giá trong nước.
Diễn biến thị trường cho thấy vàng đang chịu áp lực lớn từ môi trường lãi suất cao. Tính từ cuối tháng 2 đến nay, giá vàng giao ngay đã giảm khoảng 13%. Khảo sát của Kitco cho thấy xu hướng ngắn hạn khá cân bằng, với 27% chuyên gia dự báo giá tăng, 20% dự báo giảm và 53% nhận định đi ngang. Trong khi đó, nhà đầu tư cá nhân vẫn giữ tâm lý tích cực hơn với 59% kỳ vọng giá phục hồi.
Giá bạc hôm nay
Giá bạc trong nước ghi nhận sự phân hóa giữa các khu vực và hệ thống kinh doanh. Tại Hà Nội, bạc 99.9 được giao dịch phổ biến ở mức 2.359.000 – 2.389.000 đồng/lượng, trong khi tại TP. Hồ Chí Minh dao động quanh 2.361.000 – 2.395.000 đồng/lượng. Với bạc 99.99, giá cao hơn nhẹ, dao động từ 2.367.000 – 2.399.000 đồng/lượng.
Tại một số hệ thống lớn, mức giá cao hơn đáng kể. Bạc miếng và bạc thỏi 999 tại Phú Quý được niêm yết ở mức 2.742.000 đồng/lượng (mua vào) và 2.827.000 đồng/lượng (bán ra). Tính theo đơn vị kg, bạc 99.9 dao động quanh 62,9 – 63,8 triệu đồng/kg, trong khi bạc 99.99 ở mức khoảng 63,1 – 63,9 triệu đồng/kg.
Trên thị trường quốc tế, giá bạc hiện ở mức 72,96 USD/ounce, tương đương khoảng 1,918 – 1,923 triệu đồng/ounce, quy đổi ra khoảng 2,31 – 2,32 triệu đồng/lượng, thấp hơn so với giá trong nước.
Diễn biến giá bạc tiếp tục chịu tác động trực tiếp từ lợi suất trái phiếu Mỹ, hiện quanh ngưỡng 4,30%. Khi lợi suất duy trì ở mức cao, kim loại quý như bạc chịu áp lực do không tạo ra dòng tiền. Ngược lại, nếu lợi suất giảm, giá bạc có xu hướng phục hồi. Trong ngắn hạn, thị trường được đánh giá sẽ tiếp tục biến động mạnh, dù triển vọng dài hạn vẫn tích cực nhờ nhu cầu công nghiệp và yếu tố địa chính trị.
Giá thép và quặng sắt hôm nay
Trên thị trường kim loại công nghiệp, giá thép và quặng sắt tiếp tục điều chỉnh nhẹ trong phiên mở cửa ngày 6/4. Giá thép thanh kỳ hạn tháng 5/2026 trên Sàn Thượng Hải giảm 1,6%, tương ứng 50 nhân dân tệ, xuống còn 3.050 nhân dân tệ/tấn. Giá quặng sắt kỳ hạn tháng 5/2026 trên Sàn Đại Liên giảm 0,2% xuống mức 799 nhân dân tệ/tấn, trong khi trên Sàn Singapore giảm 0,5 USD về 105,03 USD/tấn.
Trong tháng 3/2026, giá thép cán nóng (HRC) toàn cầu ghi nhận mức tăng từ 1 – 6%, với động lực chính đến từ châu Âu và Mỹ. Tại Tây Âu, giá HRC tăng 5,9% lên 715 EUR/tấn, trong khi tại Italy tăng 5,8% lên 685 EUR/tấn. Tại Mỹ, giá HRC đạt 1.118,8 USD/tấn, tăng 3,3% trong tháng và cao hơn 17,9% so với mức trung bình năm 2025.
Ngược lại, thị trường Trung Quốc tiếp tục là điểm yếu khi giá HRC chỉ tăng khoảng 1%, đạt 485 USD/tấn FOB. Nhu cầu nội địa phục hồi chậm, trong khi tồn kho tại Thượng Hải duy trì ở mức cao, gây áp lực lên giá.
Trong nước, giá thép xây dựng tiếp tục được các doanh nghiệp duy trì ổn định. Cụ thể, tại Hòa Phát, thép CB300 chủng loại D10, D12 khoảng 15.500 đồng/kg, thép D14 ở mức khoảng 15.600 đồng/kg. Giá thép cuộn xây dựng CB240 sẽ có mức giá mới khoảng 15.300 đồng/kg,theo từ tính toán từ dữ liệu của SteelOnline.
Tương tự, Thép Việt Ý miền Bắc ghi nhận giá thép CB240 và D10 CB300 lần lượt 14.800 và 14.700 đồng/kg. Thép Việt Đức miền Bắc ghi nhận giá CB240 và CB300 đều ở mức 14.800 đồng/kg và một số doanh nghiệp khác như thép VJS miền Bắc, Pomina và Thép Miền Nam vẫn bình ổn giá.
PV
Nguồn: thuongtruong.com.vn
