Giá cao su thế giới
Trên sàn Tocom – Tokyo (Nhật Bản), giá cao su RSS3 biến động nhẹ. Hợp đồng giao tháng 5/2026 có thời điểm gần như đi ngang ở mức 387,90 Yên/kg, nhưng theo cập nhật cuối phiên đã tăng lên 396,10 Yên/kg, tương ứng tăng 2,11%. Hợp đồng tháng 6/2026 đạt 397 Yên/kg, tăng 1,02%; kỳ hạn tháng 7/2026 lên 400,10 Yên/kg, tăng 1,01%; tháng 8/2026 đạt 404,10 Yên/kg, tăng 1,56%; còn hợp đồng tháng 9/2026 lên mức 407 Yên/kg, tăng 0,74%.
Tại sàn SHFE Thượng Hải, giá cao su tiếp tục duy trì đà tăng tích cực. Hợp đồng tháng 5/2026 tăng 155 Nhân dân tệ/tấn, tương đương 0,90%, lên 17.305 NDT/tấn, trong khi một số cập nhật khác ghi nhận mức 17.340 NDT/tấn, tăng 0,20%. Hợp đồng tháng 6/2026 tăng lên 17.425 – 17.430 NDT/tấn. Các kỳ hạn tháng 7, 8 và 9/2026 lần lượt dao động quanh 17.460 – 17.510 NDT/tấn với mức tăng nhẹ từ 0,17 – 0,26%.
Trên sàn SGX Singapore, giá cao su TSR20 diễn biến phân hóa. Hợp đồng tháng 5/2026 có thời điểm giảm nhẹ 0,2% xuống 212,3 US cent/kg, tuy nhiên cập nhật cuối phiên cho thấy giá tăng lên 216,30 cent/kg, tăng 0,42%. Các kỳ hạn tháng 6 đến tháng 9/2026 đồng loạt tăng từ 1,12 – 1,17%, dao động quanh mức 216,80 – 217,20 cent/kg.
Ở thị trường vật chất, giá cao su tấm hun khói tiêu chuẩn xuất khẩu RSS3 của Thái Lan tăng 1,33%, trong khi cao su khối tăng 1,49%, phản ánh áp lực chi phí đầu vào tiếp tục neo cao.
Các chuyên gia nhận định đà tăng trên sàn Tokyo và Thượng Hải cho thấy tâm lý thị trường đang cải thiện nhờ kỳ vọng nhu cầu phục hồi tại châu Á. Tuy nhiên, lực cầu vẫn chưa thực sự bứt phá khi phân khúc cao su công nghiệp còn chịu áp lực tiêu thụ chậm. Trong ngắn hạn, giá cao su được dự báo tiếp tục dao động theo tín hiệu từ ngành ô tô, biến động tỷ giá USD và nguồn cung từ các quốc gia sản xuất lớn ở Đông Nam Á.
Giá cao su trong nước
Tại thị trường trong nước, giá cao su tiếp tục được các doanh nghiệp duy trì ổn định. Công ty Cao su Mang Yang thu mua mủ nước loại 1 ở mức 463 đồng/TSC/kg, loại 2 ở mức 458 đồng/TSC/kg. Giá mủ đông tạp loại 1 ở mức 459 đồng/kg và loại 2 ở mức 404 đồng/kg.
Công ty Cao su Phú Riềng giữ nguyên giá thu mua mủ nước ở mức 420 đồng/TSC/kg và mủ tạp ở mức 390 đồng/DRC/kg.
Tại Công ty Cao su Bà Rịa, giá mủ nước loại có độ TSC từ 30 trở lên được thu mua ở mức 452 đồng/độ TSC/kg; loại từ 25 đến dưới 30 ở mức 447 đồng/độ TSC/kg; loại từ 20 đến dưới 25 ở mức 442 đồng/độ TSC/kg. Đối với mủ tạp, mủ chén và mủ đông có độ DRC từ 50% trở lên được thu mua ở mức 18.000 đồng/kg; loại từ 45 – 50% ở mức 16.700 đồng/kg; còn loại từ 35 – 45% ở mức 13.500 đồng/kg.
Trong khi đó, Công ty Cao su Bình Long duy trì giá thu mua mủ nước tại nhà máy ở mức 432 đồng/độ TSC/kg, tại đội sản xuất ở mức 422 đồng/độ TSC/kg, còn mủ tạp có độ DRC 60% được thu mua ở mức 14.000 đồng/kg.
PV
Nguồn: thuongtruong.com.vn
