Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ngày 1/1 ít biến động so với cuối năm 2025. Cụ thể, lúa OM 18 tươi hiện được thu mua trong khoảng 6.500 – 6.700 đồng/kg; lúa IR 50404 tươi dao động 5.500 – 5.600 đồng/kg; lúa OM 5451 tươi ở mức 5.800 – 6.000 đồng/kg. Lúa Đài Thơm 8 tươi giữ giá 6.500 – 6.700 đồng/kg, trong khi lúa OM 34 tươi dao động 5.200 – 5.400 đồng/kg và lúa OM 4218 ở mức 6.000 – 6.200 đồng/kg.
Tại nhiều địa phương trong vùng, nguồn lúa đang bước vào giai đoạn cuối vụ nên lượng hàng không còn dồi dào, kéo theo hoạt động mua bán diễn ra khá trầm lắng. Ở Vĩnh Long, lượng lúa còn ít, sức mua chậm khiến giá hầu như không biến động. Tại các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Cà Mau, Cần Thơ và Tây Ninh, thị trường lúa cũng trong trạng thái giao dịch cầm chừng, giá các loại lúa nhìn chung giữ ổn định.
Đối với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu phục vụ xuất khẩu tiếp tục đi ngang. Gạo IR 504 nguyên liệu dao động 7.600 – 7.700 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 ở mức 8.800 – 9.050 đồng/kg; gạo OM 5451 nguyên liệu khoảng 8.150 – 8.300 đồng/kg. Một số chủng loại khác như gạo Sóc thơm, CL 555, OM 380 và OM 18 cũng không ghi nhận biến động đáng kể, với mặt bằng giá dao động trong vùng ổn định so với những ngày cuối năm.
Tại các chợ bán lẻ, giá gạo các loại tiếp tục duy trì xu hướng đi ngang. Gạo Nàng Nhen giữ mức cao nhất khoảng 28.000 đồng/kg, trong khi gạo thường dao động 12.000 – 12.500 đồng/kg. Các dòng gạo thơm như Hương Lài, Jasmine, Nàng Hoa, gạo Sóc và gạo Nhật đều ổn định, phản ánh nhu cầu tiêu dùng nội địa không có biến động lớn trong dịp đầu năm.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam ngày 1/1/2026 tiếp tục ổn định so với phiên trước. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo thơm 5% tấm hiện được chào bán trong khoảng 420 – 440 USD/tấn. Gạo Jasmine duy trì mức giá 446 – 450 USD/tấn, trong khi gạo 100% tấm dao động 319 – 323 USD/tấn.
PV
Nguồn: thuongtruong.com.vn

