Giá cao su thế giới đồng loạt giảm
Trên thị trường quốc tế, giá cao su tiếp tục đi xuống khi các hợp đồng kỳ hạn trên TOCOM, SHFE và SGX đều giảm.
Tại Nhật Bản, giá cao su RSS3 trên sàn TOCOM, Tokyo, hợp đồng giao tháng 9/2026 ở mức 453,60 JPY/kg, giảm 0,49%. Hợp đồng tháng 10/2026 giảm 1,30%, xuống 439 JPY/kg; tháng 11/2026 giảm 0,88%, còn 430,80 JPY/kg.
Hợp đồng tháng 12/2026 giảm 0,58%, xuống 427,50 JPY/kg, trong khi hợp đồng tháng 1/2027 giảm 0,77%, còn 428,10 JPY/kg.
Như vậy, toàn bộ các kỳ hạn RSS3 được theo dõi trên TOCOM đều giảm, với mức giảm từ 0,49% đến 1,30%. Trong đó, hợp đồng tháng 10/2026 chịu áp lực lớn nhất.
Tại Trung Quốc, giá cao su tự nhiên trên sàn SHFE cũng đồng loạt giảm. Hợp đồng tháng 9/2026 ở mức 17.795 CNY/tấn, giảm 0,42%; tháng 10/2026 ở mức 17.825 CNY/tấn, giảm 0,67%; tháng 11/2026 ở mức 17.830 CNY/tấn, giảm 0,45%.
Các hợp đồng giao tháng 1/2027 và tháng 3/2027 lần lượt ở mức 18.620 CNY/tấn và 18.630 CNY/tấn, cùng giảm lần lượt 0,53% và 0,56%.
Trên sàn SGX Singapore, giá cao su TSR20 giảm nhẹ hơn. Hợp đồng kỳ hạn tháng 10/2026 ở mức 232,70 cent/kg, giảm 0,04%; tháng 11/2026 ở mức 231,50 cent/kg, giảm 0,13%; tháng 12/2026 ở mức 230,70 cent/kg, giảm 0,09%.
Hợp đồng TSR20 tháng 1/2027 giảm 0,26%, xuống 229,50 cent/kg; tháng 2/2027 giảm 0,04%, còn 229,90 cent/kg.
Tại Thái Lan, giá chào xuất khẩu cao su RSS3 (FOB Laem Chabang) giảm 0,21 baht, tương đương 0,2%, xuống 91,93 baht/kg.
Diễn biến đồng loạt giảm trên các sàn cho thấy áp lực bán vẫn hiện diện trên thị trường cao su kỳ hạn châu Á. Trong đó, mức điều chỉnh tại TOCOM và SHFE mạnh hơn so với SGX.
Áp lực giảm được cho là liên quan đến hoạt động chốt lời của giới đầu tư sau đợt tăng mạnh trước đó. Tuy nhiên, diễn biến giữa các thị trường có sự khác biệt khi SGX chỉ giảm nhẹ, trong khi các hợp đồng kỳ hạn xa trên SHFE vẫn duy trì trên 18.600 CNY/tấn.
Giá cao su trong nước
Trái ngược với diễn biến trên thị trường quốc tế, giá cao su trong nước hôm nay tiếp tục ổn định tại các doanh nghiệp lớn.
Tại Công ty Cao su Mang Yang, giá mủ nước loại 1 ở mức 463 đồng/TSC/kg, mủ nước loại 2 ở mức 458 đồng/TSC/kg.
Đối với mủ đông tạp, loại 1 được thu mua ở mức 459 đồng/kg, trong khi loại 2 ở mức 404 đồng/kg.
Tại Công ty Cao su Bà Rịa, mủ nước mức 1 có giá 452 đồng/độ TSC/kg, áp dụng cho độ TSC từ 30 trở lên. Mức 2 ở 447 đồng/độ TSC/kg, áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30; mức 3 ở 442 đồng/độ TSC/kg, áp dụng cho độ TSC từ 20 đến dưới 25.
Đối với mủ tạp, mủ chén, mủ đông có độ DRC từ 50% trở lên được thu mua ở mức 18.000 đồng/kg; DRC từ 45 - 50% ở mức 16.700 đồng/kg; mủ đông có DRC từ 35 - 45% ở mức 13.500 đồng/kg.
Tại Công ty Cao su Phú Riềng, giá mủ nước ở mức 420 đồng/TSC/kg, trong khi mủ tạp ở mức 390 đồng/DRC/kg.
Tại Công ty Cao su Bình Long, giá thu mua mủ nước tại nhà máy ở mức 540 đồng/độ TSC/kg, tại đội sản xuất 530 đồng/độ TSC/kg. Mủ tạp có độ DRC 60% được thu mua ở mức 18.000 đồng/kg.
Nhìn chung, giá cao su trong nước chưa ghi nhận điều chỉnh mới, trong khi thị trường kỳ hạn châu Á tiếp tục chịu sức ép từ hoạt động chốt lời sau nhịp tăng trước đó.
PV
Nguồn: thuongtruong.com.vn
