Giá cao su thế giới
Trên sàn giao dịch Thượng Hải (SHFE), giá cao su tự nhiên trong phiên 30/9 ghi nhận xu hướng tăng ở toàn bộ các kỳ hạn được theo dõi. Hợp đồng giao tháng 10/2026 đạt 18.765 CNY/tấn, tăng 2,51%; hợp đồng tháng 11/2026 tăng 2,57%, lên 18.735 CNY/tấn. Các hợp đồng giao tháng 1/2027 và tháng 3/2027 lần lượt tăng 2,47% và 2,12%, lên 19.510 CNY/tấn và 19.505 CNY/tấn. Trong khi đó, hợp đồng tháng 4/2027 tăng 1,86%, đạt 19.460 CNY/tấn.
Trái ngược với diễn biến tại Trung Quốc, thị trường cao su Nhật Bản có xu hướng giảm tại phần lớn các kỳ hạn. Trên sàn TOCOM, giá cao su RSS3 giao tháng 10/2026 ở mức 438,90 JPY/kg, giảm 1,16%; hợp đồng tháng 11 giữ nguyên ở 432,70 JPY/kg. Các hợp đồng tháng 12/2026, tháng 1/2027 và tháng 2/2027 lần lượt giảm 2,59%, 1,95% và 0,57%, xuống còn 433 JPY/kg, 435,40 JPY/kg và 442,10 JPY/kg.
Tại Singapore, giá cao su TSR20 trên sàn SGX cũng phân hóa theo kỳ hạn. Hợp đồng tháng 10/2026 giảm 1,35%, xuống 249 cent/kg. Ngược lại, các hợp đồng tháng 11/2026, tháng 12/2026, tháng 1/2027 và tháng 2/2027 lần lượt tăng 0,60%, 0,97%, 1,10% và 0,98%, với mức giá dao động từ 247,80 đến 249,50 cent/kg.
Diễn biến giữa các sàn cho thấy giá cao su chưa hình thành xu hướng tăng đồng thuận. Trên SHFE, toàn bộ kỳ hạn được theo dõi đều tăng, trong khi 4/5 kỳ hạn tại TOCOM giảm. Tại SGX, hợp đồng tháng 10 đi xuống nhưng các kỳ hạn từ tháng 11/2026 đến tháng 2/2027 đồng loạt tăng.
Trong ngắn hạn, thị trường có thể tiếp tục biến động khác nhau theo sàn và kỳ hạn; một phiên tăng mạnh tại Thượng Hải chưa đủ để khẳng định xu hướng phục hồi trên diện rộng.
Theo báo cáo mới công bố của Japan Exchange Group, giá cao su đã vượt vùng đỉnh nhiều năm trong tuần trước. Tuy nhiên, chỉ số sức mạnh tương đối (RSI) 14 ngày ở mức 73,4% cho thấy thị trường đang ở trạng thái mua quá mức, qua đó có thể xuất hiện những nhịp điều chỉnh.
Giá cao su trong nước
Tại thị trường trong nước, giá thu mua mủ cao su tại các doanh nghiệp lớn tiếp tục đi ngang, không ghi nhận điều chỉnh đáng kể so với phiên trước.
Cụ thể, tại Công ty Cao su Mang Yang, giá mủ nước loại 1 được thu mua ở mức 463 đồng/TSC/kg, loại 2 ở mức 458 đồng/TSC/kg. Đối với mủ đông tạp, giá loại 1 là 459 đồng/kg và loại 2 là 404 đồng/kg.
Tại Công ty Cao su Bà Rịa, giá mủ nước mức 1 ở mức 452 đồng/độ TSC/kg, áp dụng với độ TSC từ 30 trở lên; mức 2 là 447 đồng/độ TSC/kg, áp dụng với độ TSC từ 25 đến dưới 30; mức 3 là 442 đồng/độ TSC/kg, áp dụng với độ TSC từ 20 đến dưới 25. Giá mủ chén, mủ đông có độ DRC từ 50% trở lên ở mức 18.000 đồng/kg; loại có độ DRC từ 45% đến dưới 50% ở mức 16.700 đồng/kg, còn mủ đông có độ DRC từ 35% đến dưới 45% được thu mua ở mức 13.500 đồng/kg.
Trong khi đó, Công ty Cao su Phú Riềng duy trì giá mủ nước ở mức 420 đồng/TSC/kg và mủ tạp ở mức 390 đồng/DRC/kg. Một bản tin khác ghi nhận giá mủ nước tại Công ty Cao su Bình Long ở mức 540 đồng/độ TSC/kg tại nhà máy và 530 đồng/TSC/kg tại đội sản xuất; mủ tạp có độ DRC 60% được thu mua ở mức 18.000 đồng/kg.
PV
Nguồn: thuongtruong.com.vn
